Hướng dẫn cách dùng thuốc Galvus Met 50mg/850mg

Hướng dẫn cách dùng thuốc Galvus Met 50mg/850mg

dùng thuốc Galvus Met 50mg/850mg
dùng thuốc Galvus Met 50mg/850mg

1. Nhóm thuốc Galvus Met

Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố

Dạng bào chế:Viên nén bao phim

Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

1.0 Chỉ định

Không dùng như 1 thuốc bổ trợ cho chính sách ăn & luyện tập để cải thiện đường huyết ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid hoặc các người mắc bệnh đang chữa bệnh phối hợp bằng những viên vildagliptin & viên metformin hydrochlorid riêng rẽ.

1.2 Dược lực:

Thuốc phối kết hợp hai thuốc chống tăng đường huyết có chế độ công dụng khác nhau nhằm nâng cao việc kiểm soát đường huyết ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2: vildagliptin, một chất thuộc loại tức chế DPP-4 (dipeptidyl-peptidase-4) và metformin hydrochlorid là một chất thuộc nhóm biguanide.

Chưa có các nghiên cứu hiệu lực lâm sàng của Thuốc vì dẫu thế, hiệu lực thực thi hiện hành và tính an ninh của từng phần tử đã được định vị trước đây & việc sử dụng phối hợp mỗi phần tử đã được đánh giá về hiệu lực và tính bình an trong phân tích lâm sàng. Những nghiên cứu và phân tích lâm sàng này đã xác thực lợi ích của vildagliptin ở người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 không khống chế được tốt bằng metformin hydrochlorid đơn điều trị.

Trong một thử nghiệm mù đôi có chu chỉnh bằng placebo, ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được tốt tăng đường huyết bằng liều cao nhất metformin hydrochlorid dùng cô quạnh, việc thêm vildagliptin (50 mg ngày một lần hoặc 100 mg chia 2 lần) trong 24 tuần, làm giảm HbA1C có ý nghĩa hoạch toán và làm tăng trưởng mật độ người bị bệnh đạt mức giảm HbA1C ít nhất 0,7% lúc đối với người mắc bệnh vẫn liên tục sử dụng metformin hydrochlorid đơn chiếc. HbA1C trung bình (%) khi xuất phát tính theo nhóm là 8,3% (nhóm placebo cộng metformin hydrochlorid) đến 8,4% (ở cả 2 nhóm vildagliptin cộng metformin hydrochlorid). Vildagliptin phối hợp với metformin hydrochlorid làm giảm HbA1C trung bình có ý nghĩa sâu sắc hoạch toán so với placebo (hiệu số giữa hai nhóm là -0,7% ở nhóm thêm vildagliptin liều 50 mg & -1,1% liều 100 mg). mật độ bệnh nhân đạt ý nghĩa lâm sàng & giảm mạnh HbA1C (theo quy ước là giảm ≥ 0,7% so vơi khi xuất phát) cao hơn có ý nghĩa sâu sắc hoạch toán ở cả 2 nhóm sử dụng vildagliptin cộng metformin hydrochlorid (theo thứ tự 46% và 60%) so với nhóm metformin hydrochlorid cộng placebo (20%). trọng lượng của các người bệnh sử dụng phối kết hợp vildagliptin và metformin hydrochlorid giữ nguyên có chân thành và ý nghĩa đối với lúc xuất phát. Sau 24 tuần, cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở những nhóm sử dụng vildagliptin & metformin hydrochlorid đều giảm đối với khi xuất phát. Huyết áp tâm thu và tâm trương trung bình giảm so với lúc nguồn gốc là -2,0/-0,8 mmHg; -3,5/-2,2 mmHg & -0,8/-0,1 mmHg theo thứ tự ở những người bệnh sử dụng metformin hydrochlorid phối hợp cùng vildagliptin 50 mg ngày 1 lần, vildagliptin 50 mg ngày 2 lần & placebo. mật độ tai biến hệ tiêu hóa là 10% đến 15% ở các nhóm dùng vildagliptin cộng metformin hydrochlorid đối với 18% ở nhóm sử dụng metformin hydrochlorid cộng placebo.

Công dụng của vildagliptin phối với metformin hydrochlorid đã được coi trong một thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có kiểm nghiệm bằng placebo khác trong tổng số giờ 52 tuần (12 tuần phân tích chính cộng 40 tuần nghiên cứu tăng cường) gồm 132 người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 đang dùng các liều ổn định metformin hydrochlorid (1500 đến 3000 mg mỗi ngày). Thêm vildagliptin (50 mg ngày 1 lần) cùng với metformin hydrochlorid làm giảm HbA1C trung bình (-0,6%) đối với khi nguồn gốc có ý nghĩa hoạch toán so với placebo cộng metformin hydrochlorid (+0,1%) vào cuối số giờ nghiên cứu 12 tuần (HbA1C trung bình khi bắt đầu theo thứ tự là 7,7% & 7,9%).

Trong các các bệnh nhân này, 71 đc tiếp tục điều trị với vildagliptin hoặc placebo thêm 40 tuần nữa (phương pháp mù đôi, có kiểm định bằng placebo). Vào tuần 52, HbA1C trung bình thay đổi đối với xuất phát lớn hơn có ý nghĩa sâu sắc thống kê ở nhóm vẫn duy trì dùng vildagliptin (50 mg) cộng metformin hydrochlorid đối với người bị bệnh liên tiếp sử dụng metformin hydrochlorid cô quạnh (hiệu số giữa 2 nhóm là -1,1%) cho thấy thêm hiệu quả kiểm soát đường huyết khá chắc chắn.

Ngược lại, việc kiểm soát đường huyết ở nhóm sử dụng metformin hydrochlorid cộng placebo kém hơn suốt trong quãng chu trình nghiên cứu.

Trong một thử nghiệm 24 tuần (LAF2354), vildagliptin (50 mg ngày 2 lần) đã được đối chiếu với pioglitazon (30 mg ngày 4 lần) ở các người mắc bệnh khống chế không đạt nhu yếu bằng metformin. HbA1C trung bình đối với lúc bắt đầu là 8,4% giảm -0,9% ở nhóm dùng vildagliptin cộng metformin, và -1,0% ở nhóm pioglitazon cộng metformin. HbA1C khi xuất phát > 9,0% thì mức giảm to hơn (-1,5%) ở cả 2 nhóm chữa bệnh. bệnh nhân dùng pioglitazon cộng metformin, cân nặng tăng 1,9 kg. bệnh nhân dùng vildagliptin cộng metformin, khối lượng chỉ tăng 0,3 kg. Trong một thử nghiệm kéo dài trong suốt thời gian 28 tuần, mức giảm HbA1C giữa 2 nhóm gần giống nhau & hiệu số khối lượng còn tăng nhiều hơn nữa.

Trong một thí điểm kéo dài trong suốt thời gian trên 2 năm (LAF2308), vildagliptin (100 mg/ngày) đã được đối chiếu với glimepirid (liều đến 6 mg/ngày) ở người bị bệnh khám chữa metformin. Sau 1 năm HbA1C trung bình giảm -0,4% ở nhóm vildagliptin cộng metformin và giảm -0,5% ở nhóm glimepirid cộng metformin. Sự thay đổi cân nặng với vildagliptin là -0,2 kg đối với glimepirid là +1,6 kg. mật độ tụt đường huyết ở nhóm vildagliptin thấp hơn có chân thành và ý nghĩa (1,7%) so với nhóm glimepirid (16,2%). dứt phân tích (2 năm), trị số HbA1C tương tự nhau so với lúc bắt đầu ở cả 2 nhóm điều trị, còn sự biến đổi về cân nặng & tỷ lệ tụt đường huyết vẫn giữ như sau 1 năm.

Vildagliptin

Vildagliptin, một chất thuộc loại tăng tốc đảo tụy, là một trong những chất tức chế dipeptidyl-peptidase-4 (DPP-4) mạnh và chọn lựa, nên nâng cấp đc việc khống chế đường huyết.

dùng vildagliptin gây nên ức chế nhanh và trọn vẹn hoạt tính DPP-4. Ở người bệnh đái tháo đường týp 2, dùng vildagliptin tức chế được hoạt tính enzym DPP-4 trong khoảng time 24 giờ. Sự ức chế DPP-4 của vildagliptin làm gia tăng hàm vị những hormon nội tiết GLP-1 (glucagon-like peptide 1) & GIP (glucose-dependent insulinotropic polypeptide) nội sinh khi đói và sau khi ăn.

bằng phương pháp làm tăng hàm vị nội sinh của các hormon nội tiết này, vildagliptin làm tăng trưởng tính nhạy cảm của tế bào beta đối với glucose, nên nâng cấp được sự tiết insulin chịu ảnh hưởng glucose. chữa bệnh mỗi ngày 50-100 mg cho người bị bệnh đái tháo đường týp 2, nâng cấp đc có ý nghĩa mọi chức năng tế bào beta. mức độ nâng cấp chức năng các tế bào beta bám vào mức độ tổn thương lúc đầu. Ở người khỏi bị đái tháo đường (đường huyết bình thường), vildagliptin không kích động sự tiết insulin, không làm giảm lượng chất đường huyết.

bằng phương pháp tăng hàm lượng GLP-1 nội sinh, vildagliptin làm tăng trưởng tính nhạy cảm của các cấu trúc tế bào alpha so với glucose, xảy nên sự tiết glucagon phù hợp với glucose nhiều hơn nữa. Sự giảm tiết glucagon không phù hợp trong bữa ăn, đến lượt nó, lại làm giảm sự kháng insulin.

Sự tăng tốc tỷ số insulin/glucagon trong tăng đường huyết do tăng các chất hormon nội sinh làm giảm sản xuất glucose gan lúc đói và sau thời điểm ăn, dẫn theo giảm đường huyết.

Công dụng đã biết rõ lúc tăng lượng chất GLP-1 làm chậm sự tháo rỗng dạ dày lại không thấy khi sử dụng vildagliptin. còn mặt khác, giảm lipid huyết sau khi ăn, thực chất không liên quan đến hiệu lực thực thi hiện hành qua trung gian nội tiết của vildagliptin nhằm mục đích nâng cấp các chức năng đảo tụy thì lại thấy vildagliptin có khả năng.

Hơn 15000 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã tham gia vào thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có kiểm nghiệm bằng placebo và chất có hoạt tính chống đái tháo đường trong hơn hai năm khám chữa. trong những phân tích này, vildagliptin đã đc sử dụng cho bên trên 9000 bệnh nhân với liều mỗi ngày 50 mg ngày một lần, 50 mg ngày 2 lần hoặc 100 mg ngày một lần. Hơn 5000 người mắc bệnh nam & hơn 4000 nữ đã dùng vildagliptin hằng ngày 50 mg hoặc 100 mg. Hơn 1900 người bị bệnh sử dụng vildagliptin từng ngày 50 mg hoặc 100 mg là bệnh nhân ≥ 65 tuổi. trong những thí điểm này, vildagliptin đc sử dụng đơn trị liệu cho người bị bệnh đái tháo đường týp 2 chưa sử dụng thuốc gì, hoặc sử dụng kết hợp cho người mắc bệnh không kiểm soát đc xuất sắc bằng những thuốc chống đái tháo đường khác.

Nói chung, vildagliptin cải thiện đc sự khống chế đường huyết khi sử dụng đơn trị liệu hoặc khi dùng phối hợp với metformin hydrochlorid căn cứ vào xác định mức giảm HbA1C có ảnh hưởng liên quan đến lâm sàng và đường huyết tương lúc đói lúc hoàn thành phân tích so với lúc bắt đầu. khi dùng đơn điều trị hoặc phối hợp cùng metformin hydrochlorid trong khoảng time phân tích 52 tuần, những cải thiện về nội cân bằng glucose khá bền vững.

Metformin hydrochlorid

Metformin hydrochlorid nâng cấp được sự dung nạp glucose ở người bệnh đái tháo đương týp 2, làm giảm cả đường huyết tương nền cả sau khoản thời gian ăn. Metformin hydrochlorid làm giảm sự chế tao glucose ở gan, làm giảm hấp thu glucose ở ruột và nâng cấp đc sự nhạy với insulin do làm tăng sự thu nạp & lạm dụng quá glucose ở ngoại vi. Khác với những sulfonylurea, metformin hydrochlorid không khiến tụt đường huyết ở cả người mắc bệnh đái tháo đường týp 2, khắp cơ thể bình thường (trừ các trường hợp đặc biệt) & không gây tăng insulin huyết. lúc khám chữa bằng metformin hydrochlorid, sự tiết insulin vẫn không thay đổi, Trong khi các chất insulin lúc đói và cung ứng insulin huyết tương trong ngày thực chất có thể giảm.

Metformin hydrochlorid kích thích sự tổng hợp glycogen trong các cấu trúc tế bào nhờ tác động bên trên enzym tổng hợp glycogen & làm gia tăng khả năng vận chuyển lượng chất mang glucose qua màng đặc hiệu (GLUT-1 & GLUT-4).

Ở người, không phụ thuộc vào công dụng của nó trên đường huyết, metformin hydrochlorid có công dụng làm thuận lợi bên trên chuyển hóa lipid. điều đó thấy rõ ở liều chữa bệnh trong những phân tích lâm sàng có chu chỉnh với thời gian vừa phải hoặc kéo dài: metformin hydrochlorid làm giảm hàm lượng cholesterol toàn phần, LDL và triglycerid.

nghiên cứu ngẫu nhiên về triển vọng cho thấy lợi ích lâu dài của việc tăng cường khống chế đường huyết trong đái tháo đường týp 2. nghiên cứu và phân tích kết quả trên bệnh nhân thừa cân dùng metformin hydrochlorid sau khoản thời gian thất bại do điều chỉnh đơn thuần bằng cơ chế ăn cho thấy:

* Giảm có ý nghĩa về số nguy cơ tiềm ẩn tuyệt vời và hoàn hảo nhất do biến chứng có liên quan đến đái tháo đường ở nhóm dùng metformin hydrochlorid (29,8 trường hợp/1000 bênh nhân-năm) đối với điều chỉnh chính sách ăn đơn thuần (43,3 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0023, và so với nhóm sử dụng sulphonylurea phối hợp hoặc insulin đơn trị liệu (40,1 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm), p = 0,0034.

* Giảm có ý nghĩa sâu sắc về số nguy cơ chết có tương quan đến đái tháo đường: metformin hydrochlorid 7,5 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm, cơ chế ăn đơn thuần 12,7 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm, p = 0,017

* Giảm có ý nghĩa sâu sắc về số nguy cơ chết chung: metformin hydrochlorid là 13,5 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm so với chế độ ăn đơn thuần 20,6 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,011); đối với nhóm sulphonylurea phối kết hợp và nhóm insulin đơn trị liệu là 18,9 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,021).

* Giảm có chân thành và ý nghĩa về số nguy cơ nhồi máu cơ tim: metformin hydrochlorid 11 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm; cơ chế ăn đơn thuần 18 trường hợp/1000 bệnh nhân-năm (p = 0,01).

1.3 Dược động học

Trong phân tích tương đồng sinh học của Thuốc ở 3 mức liều (50 mg/500 mg, 50 mg/850 mg & 50 mg/1000 mg) so với kết hợp riêng những viên vildagliptin & viên metformin hydrochlorid ở những liều tương thích, diện tích S dưới đường cong (AUC) & nồng độ cao nhất (Cmax) của cả hai phần tử vildagliptin và metformin hydrochlorid trong viên Thuốc đều được minh chứng là tương đương sinh học với các viên riêng phối với nhau.

Đồ ăn không tác động đến giai đoạn và tốc độ hấp thu của vildagliptin trong Thuốc. Cmax & AUC của thành phần metformin hydrochlorid trong Thuốc giảm theo thứ tự 26% & 7% khi sử dụng cùng đồ ăn. Sự hấp thu của metformin hydrochlorid cũng bị chậm, đc phản ánh bới Tmax (2,0 đến 4,0 giờ) khi dùng cùng thức ăn. các biến hóa về Cmax & AUC cũng thế, nhưng thấp hơn lúc metformin hydrochlorid dùng đơn chiếc cùng thức ăn. tác dụng của đồ ăn bên trên dược động học của cả hai phần tử vildagliptin & thành phần metformin hydrochlorid trong Thuốc cũng như dược động học của vildagliptin và metformin hydrochlorid khi dùng lẻ loi cùng thức ăn.

Vildagliptin

Sau thời điểm uống ở trạng thái đói, vildagliptin hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,75 giờ. sử dụng cùng với thức ăn, vận tốc hấp thu của vildagliptin hơi giảm, được đặc biệt quan trọng bởi nồng độ đỉnh giảm 19% & số giờ đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương chậm lại thành 2,5 giờ. không tồn tại biến hóa về giai đoạn hấp thu & đồ ăn không làm thay đối sự phơi nhiễm chung (AUC).

Metformin hydrochlorid

Sinh khả dụng tuyệt vời của một viên metformin hydrochlorid 500 mg đc dùng khi đói khoảng 50-60%. các nghiên cứu và phân tích dùng liều uống một lần của viên metformin hydrochlorid 500 mg đến 1500 mg, & 850 đến 2550 mg chỉ rằng, không tồn tại sự cân xứng của thuốc trong tuần hoàn đối với tăng liều; này là do sự hấp thu giảm hơn là bởi vì sự đổi khác về vứt bỏ. thức ăn làm giảm mức độ và làm chậm đôi chút sự hấp thu của metformin hydrochlorid, đc bộc lộ bởi nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) thấp hơn khoảng 40%, diện tích bên dưới đường cong biểu lộ nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) thấp hơn 25% & thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) kéo dài trong suốt thời gian hơn 35 phút sau khoản thời gian uống metformin hydrochlorid một viên 850 mg một lần cùng đồ ăn, đối với uống một viên cùng hàm vị lúc đói. Sự thích ứng về lâm sàng của việc giảm này còn chưa chắc chắn rõ.

1.4 Sự tuyến tính

Vildagliptin hấp thu nhanh với một sinh khả dụng tuyệt đối hoàn hảo lúc uống là 85%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của vildagliptin & diện tích S dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo số giờ (AUC) tăng theo tỷ lệ xấp xỉ với liều sử dụng trong phạm vi liều điều trị.

2. Phân bố

Vildagliptin

Vildagliptin link kém (9,3%) với protein huyết tương, & phân bố bằng nhau giữa huyết tương & hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình của vildagliptin ở trạng thái ổn định sau khoản thời gian tiêm tĩnh mạch máu (Vss) là 71 lít cho thấy thuốc đc phân bố cả ở ngoài mạch.

Metformin hydrochlorid

Thể tích phân bố biểu kiến (V/F) của metformin hydrochlorid sau thời điểm uống liều một lần 850 mg trung bình là 654 ± 358 lít. Metformin hydrochlorid links không đáng kể với protein huyết tương, khác với những sulfonylurea link với protein hơn 90%. Metformin hydrochlorid phân bố vào hồng cầu gần như theo một hàm số của khoảng thời gian. Ở những liều lâm sàng & phác đồ liều hay được dùng của metformin hydrochlorid, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ & thường là < 1 microgam/ml. Một trong những thử nghiệm lâm sàng có kiểm nghiệm của metformin hydrochlorid, các chất cao nhất của metformin hydrochlorid trong huyết tương không vượt quá 5 microgam/ml, mà thậm chí cả ở liều cao nhất.

3. Chuyển hóa

Vildagliptin chuyển hóa là con đường sa thải chính của vildagliptin ở người, tính ra đến 69% liều dùng. Chất chuyển hóa chính, LAY151, không hề hoạt tính về mặt dược lý học & là sản phẩm thủy phân của phần hóa chức cyano tính ra là 57% liều sử dụng, tiếp sau là sản phẩm thủy phân hóa chức amid (4% liều dùng). DPP-4 đóng góp 1 phần vào sự thủy phân của vildagliptin đã được chứng tỏ trong một phân tích in vivo sử dụng chuột cống trắng thiếu DPP-4. Vildagliptin tránh bị chuyển hóa bởi những enzym cytochrom P450 ở mức có thể định lượng được các nghiên cứu in vitro minh chứng rằng vildagliptin không tức chế mà cũng không gây cảm biến những enzym cytochrom P450.

4. Quá trình bài tiếtvà thải trừ

Vildagliptin sau khoản thời gian uống [14C]-vildagliptin, khoảng 85% liều dùng bồi tiết vào nước tiểu, còn 15% thấy ở phân. Vildagliptin dạng không biến chứng bồi tiết qua thận là 23% liều dùng sau thời điểm uống. sau thời điểm tiêm tĩnh mạch máu cho tất cả những người khỏe, độ thanh thải toàn phần bên trong huyết tương & độ thanh thải thận của vildagliptin theo thứ tự là 41 lít/giờ và 13 lít/giờ. Nửa đời thải trừ trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch máu khoảng 2 giờ. Nửa đời loại bỏ sau khi uống khoảng 3 giờ và không dính vào liều sử dụng

Metformin hydrochlorid

Những nghiên cứu tiêm tĩnh mạch liều một lần cho tất cả những người bình thường chỉ rằng metformin hydrochlorid bài tiết ở dạng không bị biến tướng vào nước tiểu & tránh bị chuyển hóa ở gan (không định vị được chất chuyển hóa nào ở người) cũng không bài tiết vào mật. Độ thanh thải thận khoảng 3,5 lần lớn hơn độ thanh thải creatinin, điều đó chỉ rằng sự bồi tiết đường ống thận là con đường đào thải chủ yếu. sau khi uống, khoảng 90% liều đã hấp thu bị loại bỏ qua thận trong khoảng 24 giờ đầu, với nửa đời vứt bỏ khối huyết tương khoảng 6,2 giờ. Trong máu, nửa đời vứt bỏ khoảng 17,6 giờ, chứng minh rằng khối hồng cầu thậm chí là 1 khoang phân bố.

5. Giới tính

Vildagliptin không có sự khác biệt về dược động học của vildagliptin giữa nam & nữ ở một phạm vi nào đó về tuổi & chỉ số trọng lượng cơ thể (BMI). Sự tức chế DPP-4 của vildagliptin khỏi bị tác động do giới tính.

Metformin hydrochlorid các thông số dược động học của metformin hydrochlorid không không giống nhau có ý nghĩa sâu sắc giữa người thông thường và người bị bệnh bị đái tháo đường týp 2 lúc nghiên cứu và phân tích theo giới tính (nam = 19, nữ = 16).

Tương tự như, Một trong những phân tích lâm sàng có kiểm tra ở người bị bệnh đái tháo đường týp 2, tác dụng chống tăng đường huyết của metformin hydrochlorid là tương đồng ở nam & nữ.

6. Người béo phệ

Vildagliptin BMI không có ảnh hưởng gì đến những thông số dược động học của vildagliptin. Sự tức chế DPP-4 của vildagliptin tránh bị ảnh hưởng bởi BMI.

7. Người suy gan

Vildagliptin tác dụng của suy mọi chức năng gan trên dược động học của vildagliptin đã được nghiên cứu và phân tích trên những người có tổn thương gan ở mức nhẹ, vừa và nặng căn cứ vào điểm Child-Pugh (từ 6 là nhẹ đến 12 là nặng) so với người có chức năng gan thông thường. Sự phơi nhiễm với vildagliptin (100 mg) sau một thang duy nhất ở người bị tổn hại gan nhẹ và vừa giảm (theo thứ tự giảm 20% & 8%), Hình như sự phơi nhiễm với vildagliptin ở người bị thương tổn thận nặng tăng 22%. Sự biến đổi cao nhất (tăng hoặc giảm) trong phơi nhiễm với vildagliptin khoảng 30%, nhưng vẫn không có ảnh hưởng liên quan đến lâm sàng không có mối đối sánh giữa mức độ nặng nhẹ của thương tổn gan & sự biến hóa trong phơi nhiễm với vildagliptin.

Không lời khuyên sử dụng vildagliptin cho người mắc bệnh bị tổn thương gan, kể cả người mắc bệnh có ALT hoặc AST trước chữa bệnh > 2,5 lần giới hạn trên của thông thường.

Metformin hydrochlorid chưa thực hiện nghiên cứu dược động học của metformin hydrochlorid ở người bị suy gan.

Suy thận Vildagliptin ở người suy thận mức độ nhẹ, vừa & nặng & các bệnh nhân mắc bệnh thận ESRD đang phải thẩm tách bóc máu, sự phơi nhiễm body với vildagliptin tăng lên (Cmax 8% lên 66%, AUC 32% lên 134%) đối với người có chức năng thận thông thường. Sự phơi nhiễm với chất chuyển hóa không hoạt tính (LAY151) tăng lúc mức suy thận càng nặng (AUC tăng 1,6 đến 6,7 lần).

Những chuyển đổi trong phơi nhiễm với vildagliptin không đối sánh tương quan với mức độ tổn thương thận.

Bên cạnh đó các biến đổi trong phơi nhiễm với chất chuyển hóa không hoạt tính lại có liên quan. Nửa đời sa thải của vildagliptin không bị tác động bởi suy thận. căn cứ vào bình chọn tính bình an, tính dung nạp & tính hiệu lực thực thi của vildagliptin ở người bệnh thử lâm sàng có vận tốc lọc của cầu thận (GFR) < 60 ml/phút, không nhất thiết phải điều chỉnh liều ở người bị bệnh suy thận nhẹ. Không đề xuất sử dụng vildagliptin cho người mắc bệnh suy thận vừa hoặc nặng hoặc bệnh nhân suy thận phải thẩm bóc máu.

Metformin hydrochlorid ở người bị bệnh có chức năng thận giảm (dựa vào đo độ thanh thải creatinin), nửa đời trong máu & trong huyết tương của metformin hydrochlorid dai dẳng hơn & độ thanh thải thận giảm tỷ lệ với sự giảm của độ thanh thải creatinin.

8. Người cao tuổi

Vildagliptin ở các người cao tuổi khỏe đẹp (≥ 70 tuổi), sự phơi nhiễm chung với vildagliptin (100 mg ngày một lần) tăng 32% với nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 18% đối với tầng lớp thanh niên khỏe đẹp (18 đến 40 tuổi).

Các biến đổi này không có liên quan đến lâm sàng. Sự tức chế DPP-4 của vildagliptin không bị tác động do tuổi tác Một trong những nhóm tuổi đc phân tích.

Metformin hydrochlorid

Những công dụng còn ít từ những phân tích dược động học có chu chỉnh của metformin hydrochlorid ở người lớn tuổi khỏe mạnh, cho biết thêm độ thanh thải toàn lớp bên trong huyết tương của metformin hydrochloride giảm, nửa đời kéo dài hơn và Cmax tăng đối với ở Người trẻ tuổi khỏe và đẹp. các kết quả này chứng minh rằng, biến hóa về dược động học của metformin hydrochlorid do tuổi tác cơ bản là bởi thay đổi mọi chức năng thận chớ nên uống thuốc chữa bệnh cho người bệnh ≥ 80 tuổi, trừ khi định vị độ thanh thải creatinin cho thấy thêm chức năng thận không giảm.

9. Đối với trẻ em

Hiện không tồn tại số liệu về dược động học.

Nhóm dân tộc Vildagliptin không có bằng chứng là dân tộc khác nhau lại có ảnh hưởng đến dược động học của vildagliptin.

Metformin hydrochlorid

Chưa tiến hành các nghiên cứu và phân tích về các thông số kỹ thuật dược động học của metformin hydrochlorid theo chủng tộc. Một trong những nghiên cứu và phân tích lâm sàng có kiểm định của metformin hydrochlorid ở người bệnh đái tháo đường týp 2, tác dụng chống tăng đường huyết như nhau ở người da trắng (n = 249), người da đen (n = 51) & người nói tiếng Tây Ban Nha (n = 24).

10. Liều lượng – cách dùng

Việc điều trị tăng đường huyết của đái tháo đường týp 2 phải tùy theo từng bệnh nhân dựa vào tính kết quả và dung nạp thuốc. uống thuốc không được vượt quá liều tối đa từng ngày của vildagliptin là 100 mg.

Liều mở màn của Thuốc đc lời khuyên là căn cứ vào chế độ hiện dùng vildagliptin và/hoặc metformin hydrochlorid của người. Thuốc nên sử dụng vào bữa ăn để triển khai giảm tai biến tiêu hoá do metformin hydrochlorid.

Liều mở đầu cho bệnh nhân đang sử dụng vildagliptin đơn trị liệu mà hoàn toàn không kiểm soát được đường huyết đạt nhu cầu

Căn cứ vào liều khởi đầu hay được dùng của metformin hydrochlorid (500 mg, ngày 2 lần hoặc 850 mg ngày một lần), Thuốc mà thậm chí bước đầu bằng viên có hàm lượng 50 mg/500 mg ngày 2 lần & điều chỉnh từ từ để đạt nhu yếu của đáp ứng điều trị.

Liều mở màn cho bệnh nhân đang sử dụng metformin hydrochlorid đơn điều trị mà hoàn toàn không khống chế được đường huyết đạt nhu yếu

Dựa vào liều metformin hydrochlorid đang dùng cho người bị bệnh, Thuốc có thể mở màn bằng viên có các chất 50 mg/500 mg, 50 mg/850 mg hoặc 50 mg/1000 mg, ngày 2 lần.

Liều bắt đầu cho người bệnh chuyển từ dùng phối hợp các viên vildagliptin & viên metformin hydrochlorid riêng rẽ

Thuốc thậm chí được khởi đầu bằng viên có hàm lượng 50 mg/500 mg, 50 mg/850 mg hoặc 50 mg/1000 mg dựa vào liều của vildagliptin hoặc metformin đang sử dụng.

11. Quá liều khi sử dụng thuốc Vildagliptin

Vildagliptin ở người khỏe (7 đến 14 người cho một nhóm điều trị), vildagliptin được sử dụng ngày một lần các liều 25, 50, 100, 200, 400 & 600 mg trong 10 ngày liên tục. các liều đến 200 mg dung nạp xuất sắc. Ở liều 400 mg, có 3 trường hợp đau cơ, có tình huống loạn cảm hứng nhẹ và thoáng qua, cảm cúm, phù, & tăng thoáng qua hàm lượng lipase (gấp 2 lần giới hạn trên của bình thường). Ở liều 600 mg, một người bị phù chân & tay, & lượng chất creatin phosphokinase (CPK) tăng cao, đi kèm theo tăng aspartat aminotransferase (AST), protein phản ứng-C, & myoglobin. Ba người nữa ở nhóm liều này bị phù cả hai chân, đi kèm theo loạn xúc cảm ở 2 tình huống.

Tất cả triệu chứng & không ổn định về xét nghiệm mất đi sau khi ngừng thuốc nghiên cứu và phân tích.

Vildagliptin không thẩm bóc tách khỏi máu đc, dẫu thế, chất chuyển hóa chính do thủy phân (LAY151) có chuyên mục bỏ bằng thẩm tách bóc máu.

12. Liên hệ thuốc

Vildagliptin có tác dụng liên hệ thuốc yếu. Vì vildagliptin Chưa hẳn là một trong những cơ chất của enzym cytochrom P (CYP) 450, không ức chế, cũng không khiến cảm biến các enzym CYP 450, nên không contact khi sử dụng phối với những thuốc là cơ chất, chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng những enzym này.
Mặt khác, vildagliptin không tác động đến sự thanh thải khi sử dụng phối cùng các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP 1A2, CYP 2C8, CYP 2C9, CYP 2C19, CYP 2D6, CYP 2E1 và CYP 3A4/5 nghiên cứu và phân tích contact thuốc-thuốc đã được tiến hành lúc cùng đơn kê với các điều trị thuốc cho người bệnh đái tháo đường týp 2 hoặc trị liệu thuốc có cửa sổ chữa bệnh hẹp.

Tác dụng của các nghiên cứu này cho thấy thêm, không có liên hệ về mặt lâm sàng với các thuốc chống đái tháo đường dùng uống khác (glibenclamid, pioglitazon, metformin hydrochlorid), amlodipin, digoxin, ramipril, simvastatin, valsartan hoặc warfarin sau khi sử dụng phối hợp với vildagliptin.
Metformin hydrochlorid phần tử metformin đc biết là có tương tác sau:
Furosemid làm tăng Cmax và AUC trong máu của metformin mà không làm chuyển đổi độ thanh thải thận của metformin. Meformin làm giảm Cmax, AUC trong máu của furosemid mà không làm đổi khác độ thanh thải thận của furosemid.

13. Quá liều cho Metformin hydrochlorid

Quá liều metformin hydrochlorid đã xẩy ra do uống một lượng thuốc hơn 50 gam. Tụt đường huyết đã được report ở khoảng 10% trường hợp, nhưng chưa định vị Lý Do là do phối cùng metformin hydrochlorid. Nhiễm acid lactic đã đc report ở khoảng 32% tình huống quá liều metformin hydrochlorid. Metformin hydrochlorid thậm chí thẩm bóc máu được với độ thanh thải bên trên 170 ml/phút trong ĐK huyết động học tốt. do đó, thẩm bóc máu thậm chí có ích để đào thải phần thuốc thu thập khỏi người bị bệnh nghi là quá liều metformin hydrochlorid.

Trong trường hợp quá liều, các phương pháp hỗ trợ tương thích rất cần phải thực hiện phụ thuộc vào biểu hiện và tình trạng của người.

14. Chống chỉ định khi sử dụng Metformin hydrochlorid

– Thuốc không sử dụng cho bệnh nhân bị quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc metformin hydrochlorid hoặc với bất kì tá dược nào của thuốc.
– Thuốc không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh thận hoặc rối loạn các chức năng thận, cụ thể lượng chất creatinin trong huyết thanh ≥ 1,5 mg/dl (> 135 micromol/lít) ở nam & ≥ 1,4 mg/dl (> 110 micromol/lít) ở nữ, hoặc độ thanh thải creatinin không bình thường. những điều kiện bên trên cũng có thể là bởi vì trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp & nhiễm vi khuẩn huyết.
– Thuốc chỉ định cho người bệnh bị suy tim sung huyết cần khám chữa bằng thuốc.
– Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, kể cả nhiễm acid ceton do đái tháo đường có kèm hôn thú vị không. Nhiễm acid ceton do đái tháo đường rất cần được khám chữa bằng insulin.
– Thuốc cần ngừng sử dụng không ổn định cho người mắc bệnh đc nghiên cứu và phân tích sử dụng tia xạ, như tiêm vào trong mạch chất cản quang có iod, vì dùng những sản phẩm này mà thậm chí làm biến hóa cấp tính chức năng thận.

Bài viết liên quan