Thông tin về thuốc Fosamax Plus

Thông tin về thuốc Fosamax Plus

thuốc Fosamax Plus
thuốc Fosamax Plus

1. Nhóm thuốc Fosamax  Plus

Nhóm thuốc: Thuốc đỡ đau, hạ cảm cúm, Nhóm chống bệnh viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và những bệnh xương khớp

Dạng bào chế:Viên nén

Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 4 viên

1.1 Thành phần

Alendronic Acid (dưới dạng Alendronate sodium trihydrate) 70mg; Vi-Ta-Min D3 (dưới dạng vitamin D3 100.000IU/g) 5600IU

SĐK:VN-16834-13

1.2 Chống chỉ định

– Chữa bệnh loãng xương ở đàn bà loãng xương sau mãn kinh để phòng ngừa gãy xương, bao hàm gãy xương hông & xương sống (gãy lún cột sống) & sẽ giúp đảm bảo an toàn đủ Vi-Ta-Min D.

– Điều trị loãng xương ở phái mạnh để ngăn ngừa gãy xương & để giúp đỡ bảo đảm an toàn đủ Vi-Ta-Min D.

1.3 Đặc tính dược lực học

Alendronat natri:

Alendronat natri là một trong bisphosphonat tác dụng như 1 chất tức chế mạnh & tức chế đặc hiệu sự tiêu xương qua trung gian hủy cốt bào. Bisphosphonat là các chất tổng hợp tương tự pyrophosphat được link với hydroxyapatit có trong xương.

Alendronat là một trong bisphosphonat mà trong số phân tích bên trên động vật, có đặc tính định khu ưu tiên vào những vị thế có tiêu xương, đặc biệt là dưới những hủy cốt bào & ức chế đc sự tiêu xương do hủy cốt bào, mà mất công dụng mật thiết trong tạo xương. Vì tạo xương & tiêu xương đi đôi với nhau, nên sự tạo xương cũng trở thành giảm, nhưng giảm ít hơn sự tiêu xương, dẫn tới có sự tăng dần khối lượng xương. trong khoảng time sử dụng thuốc alendronat, xương thông thường được tạo thành & gắn alendronat vào khuôn của xương và ở đó, thuốc sẽ không còn hoạt tính dược lý.

Colecalciferol (Vi-Ta-Min D3):

Colecalciferol (Vitamin D3) là một secosterol, là tiền chất tự nhiên của hormon calcitriol điều hòa calci (1,25-dihydroxyvitamin D3).

vitamin D3 được tạo ra ở da do chuyển hóa quang hóa từ 7-dehydrocholesterol sang tiền Vi-Ta-Min D3 bằng ánh sáng cực tím. lúc phơi nắng không đủ, thì Vi-Ta-Min D3 sẽ là chất dinh dưỡng thiết yếu. vitamin D3 cần cho sự tạo xương bình thường. Sự thiếu hụt Vi-Ta-Min D sẽ tăng thêm khi không đc tiếp xúc ánh sáng mặt trời & thiếu bổ sung đủ chất. thiếu Vitamin D liên quan đến điều độ âm tính về calci, hao xương và tăng nguy cơ gãy xương. trong số trường hợp cực kỳ nghiêm trọng, thiếu hụt Vi-Ta-Min D sẽ gây tăng năng thứ phát tuyến cận giáp, hạ phosphat huyết, yếu cơ gần điểm bám và nhuyễn xương, không chỉ có thế còn làm gia tăng nguy cơ tiềm ẩn ngã & gãy xương ở người loãng xương.

1.4 Đặc tính dược động học

Alendronat natri:

đối với một liều chuẩn chỉnh tiêm tĩnh mạch, khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với các liều trong phạm vi từ 5 – 40 mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một giở ăn sáng chuẩn chỉnh.

Alendronat đc phân bố nhất thời ở mô mềm, tiếp đến phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. links với protein trong huyết tương khoảng 78%.

sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận là 71 mL/ phút. Nửa đời chấm dứt của thuốc trên 10 năm, chắc rằng là do sự giải phóng alendronat từ xương.

Colecalciferol (Vitamin D3):

Vi-Ta-Min D3 đc hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật & lipid, thu thập ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Thuốc links với α-globulin huyết tương. Trong thể chất, vitamin D3 chuyển hoá ở gan & thận sinh ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycolecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Vi-Ta-Min D3 vứt bỏ cơ bản qua phân, 1 phần bé dại thải qua nước tiểu, số giờ bán thải 19 – 48 giờ.

1.5 Liều lượng – cách dùng

Liều lượng khuyến cáo là mỗi tuần uống một viên duy nhất.

Phải dùng thuốc ít nhất là 30 phút trước khi ăn, uống hoặc uống thuốc lần đầu trong ngày với nước thường. các đồ uống khác (kể toàn quốc khoáng), đồ ăn và một trong những thuốc có thể làm giảm sự hấp thụ của alendronat.

Để mang thuốc xuống dạ dày thuận tiện nhằm giảm tiềm năng kích ứng/ những công dụng ngoại ý ở thực quản, phải dùng thuốc với 1 cốc nước đầy vào khi thức dậy trong ngày & người bệnh không đc nằm trong vòng ít nhất 30 phút sau thời điểm uống thuốc và cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày. Không đc dùng thuốc trước khi đi ngủ hoặc còn đang nằm trên giường lúc mới thức dậy trong ngày. nếu không tuân thủ các hướng dẫn này, nguy hại tác dụng ăn hại cho thực quản có thể không giảm giảm xuống.

Người bị bệnh cần bổ sung calci và/ hoặc Vi-Ta-Min D, nếu lượng nhập trong chế độ ăn không đủ. Thầy thuốc cần cân nhắc lượng Vi-Ta-Min D trong số Vi-Ta-Min & lượng dinh dưỡng bổ sung cập nhật. Thuốc cung ứng lượng vitamin D cho mỗi tuần, dựa vào liều từng ngày là 800 đơn vị.

không cần phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bệnh suy thận từ nhẹ đến vừa phải (độ thanh thải creatinin từ 35 đến 60 mL/ phút). Không khuyến cáo uống thuốc cho người mắc bệnh suy thận nghiêm trọng hơn (hệ số thanh thải creatinin < 35 mL/ phút) do chưa tồn tại khả năng lâm sàng so với những đối tượng này.

1.6 Quá liều trong sử dụng thuốc

Alendronat natri: không tồn tại thông tin đặc biệt quan trọng về khám chữa quá liều với alendronat. Uống quá liều mà thậm chí gây giảm calci huyết, giảm phosphat huyết, tồn tại các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như không ổn định tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendonat. Do nguy hại kích động thực quản, không được gây nôn & người mắc bệnh cần ở phong thái hoàn toàn thẳng đứng.

Colecalciferol: chưa tồn tại dữ liệu ghi nhận độc tính của Vi-Ta-Min D lúc cho uống dai dẳng ở người lớn khỏe mạnh với liều dưới 10000 IU/ ngày. Trong nghiên cứu lâm sàng trên người lớn khỏe và đẹp, liều hằng ngày là 4000 IU Vi-Ta-Min D3 trong thời gian tới 5 tháng không thấy tăng calci niệu hoặc tăng calci huyết.

1.7 Chống chỉ định khi sử dụng thuốc

Các khác lại như hẹp hoặc mất tính đàn hồi và co dãn của thực quản dẫn đến chậm làm rỗng thực quản.
Không có chức năng đứng hoặc ngồi thẳng ít nhất 30 phút.
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Giảm calci huyết (xem phần xem xét đặc biệt quan trọng & thận trọng khi sử dụng).

Alendronat natri: Nếu dùng cùng khi, thậm chí những sản phẩm bổ sung cập nhật calci, thuốc kháng acid và những thuốc dùng đường uống khác sẽ bị đến sự hấp thụ của alendronat. vì như thế, người bị bệnh phải chờ ít nhất nửa giờ sau thời điểm dùng thuốc rồi mới uống thuốc khác.
dùng đồng thời thuốc sửa chữa hormon (HRT) (estrogen ± progestin) & alendronat natri đã được nhìn nhận trong hai phân tích lâm sàng trong thời gian một & hai năm ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. sử dụng phối kết hợp (HRT+ alendronat natri) đã làm tăng trưởng trọng lượng xương nhiều hơn thế, đồng thời hạn chế và giảm thiểu nhiều hơn sự thái hóa xương, so với khi dùng từng thuốc riêng. trong số phân tích này, hồ sơ về tính bình yên & dung nạp của trị liệu phối hợp đồng nhất với tính bình yên & độ dung nạp của riêng từng thuốc.
các nghiên cứu và phân tích tương tác quan trọng chưa đc thực hiện. Alendronat natri/ Colecalciferol đã được sử dụng trong số những nghiên cứu về loãng xương ở phái mạnh và đàn bà sau mãn kinh với một loạt những thuốc đơn kê bình thường, không có thấy gì có dẫn chứng về liên hệ vô ích trên lâm sàng.
Colecalciferol: Olestra, các dầu khoáng vật, orlistat, các chất liên kết acid mật (ví dụ: colestyramin, colestipol) có thể cản trở sự hấp thụ của vitamin D. Thuốc chống co giật, cimetidin & thuốc lợi niệu nhóm thiazid thậm chí làm tăng trưởng dị hóa vitamin D.

1.8 Tác dụng phụ

– Toàn thân: các phản ứng quá mẫn cảm bao hàm mày đay, hiếm chạm chán phù mạch. cũng như với những bisphosphonat khác, so với alendronat có gặp các chứng trạng thoáng qua như cung ứng ở pha cấp tính (đau cơ, khó ở, suy nhược và hiếm gặp mặt sốt), điển hình liên quan đến lúc ban đầu khám chữa. Hiếm chạm mặt hạ calci huyết chứng trạng, nhìn chung có ảnh hưởng liên quan đến những điều kiện dễ dàng của loại bệnh. Hiếm chạm chán phù ngoại vi.
– Tiêu hóa: buồn ói mửa, nôn, viêm thực quản, trợt thực quản, loét thực quản, hiếm chạm mặt hẹp hoặc thủng thực quản và lở miệng – hầu; hiếm chạm mặt loét dạ dày hoặc tá tràng, một trong những loét nghiêm trọng có kèm biến đổi. Hiếm gặp mặt hoại tử xương khu trú ở hàm, thường liên quan đến nhổ răng và/ hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ và lâu khỏi.
– Cơ – xương: Đau xương, khớp và/ hoặc cơ, hiếm lúc cực kỳ nghiêm trọng và/ hoặc làm mất khả năng vận động; sưng khớp; gãy đầu bên trên xương đùi do lực tác động nhẹ.
– Hệ thần kinh: Hoa thị lực, chóng mặt, rối loạn vị giác.
– Da: Phát ban (thỉnh thoảng kèm nhạy cảm với ánh sáng), ngứa ngáy, hiếm chạm mặt những phản ứng rất lớn ở da như hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
– Những giác quan đặc biệt: Hiếm gặp viêm màng mạch nho, viêm củng mạc hoặc viêm trên củng mạc.
thông tin cho thầy thuốc những tác dụng đáng tiếc gặp gỡ phải khi dùng thuốc.

1.9 Chú ý đề phòng

Đường hệ tiêu hóa trên
như các thuốc chứa bisphosphonat khác, Thuốc thậm chí gây kích thích tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên.
Đã có report về các phản ứng ăn hại ở thực quản, như viêm thực quản, loét thực quản & ăn mòn thực quản, hiếm lúc mang đến hẹp hoặc thủng thực quản ở người bị bệnh khám chữa bằng alendronat. một vài trường hợp nặng phải nằm viện. vì vậy, thầy thuốc cần cẩn thận với bất kỳ dấu hiệu hoặc tình trạng nào báo hiệu về phản ứng thực quản & bệnh nhân rất cần được hướng dẫn để chấm dứt uống thuốc và báo cho thầy thuốc ngay nếu thấy khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng mới tồn tại hoặc ngày 1 xấu đi.
nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng đối với thực quản càng lớn nếu người bị bệnh đi nằm sau khi sử dụng thuốc và/ hoặc không sử dụng thuốc với cùng 1 cốc đầy nước và/ hoặc liên tục uống thuốc lúc có những chứng trạng nghi là kích thích thực quản. bởi vì thế, cung ứng rất đầy đủ thông báo cho người mắc bệnh để chúng ta hiểu rõ các hướng dẫn về liều dùng, cách dùng là rất trực tiếp (xem phần Liều dùng & cách dùng).
mặc dù không thấy tăng nguy hại trong những thử nghiệm lâm sàng lan rộng ra, đã có một số report hiếm gặp gỡ (sau khi đưa thuốc ra thị trường) về loét dạ dày và tá tràng, một vài trường hợp nặng có biến tướng.
Vì alendronat mà thậm chí có các công dụng kích thích niêm mạc đường hệ tiêu hóa trên và có tiềm năng làm bệnh sẵn có xấu đi nên cần thận trọng lúc cho người bị bệnh có vấn đề về đường tiêu hóa trên, như khó nuốt, có những bệnh thực quản, viêm hoặc loét dạ dày, tá tràng khi sử dụng thuốc.
Hoại tử xương hàm khu trú
Hoại tử xương hàm khu trú (ONJ), thường liên quan đến nhổ răng và/ hoặc nhiễm khuẩn tại chỗ lâu khỏi đã gặp mặt (tuy hiếm) khi sử dụng bisphosphonat đường uống. đa phần những trường hợp hoại tử xương hàm do dùng bisphosphonat là ở bệnh nhân ung thư chữa bệnh bằng bisphosphonat tiêm tĩnh mạch máu. các nhân tố nguy cơ về ONJ đã biết bao hàm chẩn đoán bệnh ung thư, trị liệu phối hợp (ví dụ: hóa điều trị, xạ trị, dùng corticosteroid), kém lau chùi và vệ sinh răng miệng, các bệnh mắc đồng thời (bệnh về răng từ trước, không cung cấp đủ máu, bệnh đông máu, nhiễm khuẩn). bệnh nhân bị hoại tử xương hàm khu trú (ONJ) rất cần được sự chăm sóc thích nghi của một BS mổ xoang miệng & suy xét xong xuôi sử dụng quá bisphosphonat phụ thuộc vào kết quả bình chọn nguy cơ/ tác dụng trên từng người mắc bệnh chi tiết. những thủ pháp răng mà thậm chí làm bệnh nguy kịch hơn.
Đau cơ, xương, khớp người bị bệnh dùng bisphosphonat có đôi khi gặp gỡ đau xương, khớp và/ hoặc đau cơ. Theo khả năng sau khoản thời gian đưa thuốc ra Thị phần, những chứng trạng này hiếm lúc ở giai đoạn nghiêm trọng và/ hoặc làm mất kinh nghiệm hoạt động. số giờ ban đầu lưu hành chứng trạng dao động từ 1 ngày tới nhiều tháng sau thời điểm bước đầu khám chữa. số đông người bệnh giảm chứng trạng sau khi xong thuốc. một số người bị bệnh bị tái phát khi sử dụng lại với cùng thuốc đó hoặc với 1 bisphosphonat khác.
không nên dùng thuốc cho người mắc bệnh có độ thanh thải creatinin < 35 mL/ phút.

Cần Để ý đến những Tại Sao gây loãng xương khác ngoài thiếu vắng estrogen, tuôỉ lớn và sử dụng glucocorticoid.
Chuyển hóa muối khoáng
Alendronat natri: Phải điều chỉnh các triệu chứng hạ calci huyết trước lúc bắt đầu dùng thuốc (xem phần Chống chỉ định). Cũng cần điều trị tích cực những rối loạn khác tác động tới chuyển hóa chất khoáng (như thiếu vắng Vi-Ta-Min D). Với người mắc bệnh có các rối loạn này, cần theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh & triệu chứng hạ calci huyết trong tiến trình chữa bệnh với Thuốc.
Do những công dụng tích cực của alendronat làm gia tăng khoáng xương, thậm chí xảy ra các hiện tượng giảm nhẹ & không có chứng trạng nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh.
Colecalciferol: vitamin D3 mà thậm chí làm tăng trưởng giai đoạn tăng calci huyết và/ hoặc tăng calci niệu khi dùng cho người bận rộn những bệnh có liên quan tới sự tăng trên mức cần thiết calcitriol mà hoàn toàn không điều hòa được (ví dụ: bệnh bạch cầu, u lympho bào, bệnh sarcoid). Với các bệnh nhân này cần theo dõi và quan sát nồng độ calci trong nước tiểu và huyết thanh.
người bị bệnh kém hấp thụ sẽ thậm chí không hấp thụ khá đầy đủ vitamin D3.
Để xa tầm tay với trẻ em.

sử dụng quá CHO phụ nữ có bầu và CHO CON BÚ:
Thuốc chưa được nghiên cứu và phân tích bên trên phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì vậy không đc dùng cho các trường hợp này.

tác động bên trên KHẢ NẲNG LÁI XE và quản lý MÁY MÓC:
dùng thận trọng cho tất cả những người lái xe và quản lý máy móc vì thuốc thậm chí gây công dụng đáng tiếc chóng mặt và đau đầu, hoa thị giác cho người tiêu dùng.

2. Thông báothành phần Alendronic

2.1 Dược lực

Alendronat natri là chất tức chế tiêu xương.

2.2 Dược động học

đối với một liều chuẩn chỉnh tiêm tĩnh mạch máu, khả dụng sinh học đường uống trung bình ở con gái là 0,7% với những liều trong phạm vi từ 5 – 40mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn & 2 giờ trước một giở ăn sáng chuẩn.
các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy thêm khi tiêm tĩnh mạch máu liều 1mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở những mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. liên kết với protein trong huyết tương người giao động 78%.
không tồn tại dẫn chứng là alendronat được chuyển hóa ở người.
sau khi tiêm tĩnh mạch máu một thang duy nhất 10mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau thời điểm tiêm tĩnh mạch máu. Ở người, nửa đời xong của thuốc ước chừng vượt bên trên 10 năm, chắc rằng phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương.

2.3 Tác dụng của thuốc Alendronat 

Alendronat là một aminobisphosphonat có khả năng ức chế tiêu xương đặc hiệu. những nghiên cứu tiền lâm sàng cho biết Alendronat tích tụ lựa chọn ở các chỗ đứng tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.
các nghiên cứu lâm sàng cho biết thêm điều trị tiền lâm sàng bằng alendronat mà thậm chí làm tăng trưởng đáng chú ý cân nặng xương ở cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. trong số phân tích tiền lâm sàng ở những con gái mãn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được định vị là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn chỉnh bên dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều trị bằng alendronatlàm giảm đáng chú ý số lần gẫy đốt sống sau 3 năm uống thuốc. tỷ lệ chất khoáng ở xương tăng rõ rệt sau 3 tháng chữa bệnh bằng alendronat và còn tiếp tục suốt trong quãng quá trình dùng thuốc. mặc dù thế sau 1 – hai năm khám chữa, nếu chấm dứt biện pháp alendronat thì không gia hạn đc sự tăng trọng lượng xương. điều đó chứng minh phải không ngừng điều trị hàng ngày mới gia hạn đc tác dụng khám chữa.

Chống chỉ định không sử dụng

Alendronat đc không sử dụng để chữa bệnh & dự phòng loãng xương ở con gái mãn kinh. Trong khám chữa loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương & ngăn ngừa gẫy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt xương sống (gãy do nén đốt sống).

Để dự phòng loãng xương, thậm chí dùng alendronat cho con gái có nguy cơ tiềm ẩn mắc loãng xương hoặc cho những người có nhu cầu bảo trì trọng lượng xương & giảm nguy hại gẫy xương sau đây.

Để dự phòng & điều trị loãng xương do sử dụng corticosteroid.
Alendronat được chỉ địng để khám chữa bệnh xương Paget:

khám chữa đc không sử dụng cho bị bệnh xương Paget có phosphatase kiềm cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên của thông thường hoặc người có biểu hiện bệnh, hoặc những người có nguy hại bị bệnh biến đổi trong tương lai về bệnh đó.

2.5 Liều lượng – cách dùng

Alendronat sử dụng uống. Để hấp thu alendronat, phải dùng thuốc với 1 lượng nước khoảng 180 – 240ml (không dùng nước khoáng) ít nhất 30 phút trước lúc ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày. sử dụng thuốc ngừng phải đợi 30 phút mới đc ăn, uống hoặc sử dụng một thuốc khác, như vậy sẽ làm alendronat đc hấp thu tốt hơn. ngay cả khi dùng thuốc với nước cam hoặc cà phê thì sự hấp thu của alendronat cũng đã giảm rõ ràng. Phải hướng dẫn người bị bệnh không mút hoặc nhai viên nén alendronat. Phải chỉ dẫn người bị bệnh tránh nằm trong ít nhất 30 phút sau thời điểm uống alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dãi và giảm tiềm năng kích động thực quản. mặt khác, phải chỉ dẫn người bệnh không uống alendronat vào khi đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày.

Liều sử dụng bình thường cho người lớn bị bệnh xương hóa đá

Người lớn: dùng đường uống 10 mg hàng ngày hoặc 70 mg một lần mỗi tuần.

Liều dùng thông thường cho người lớn bị bệnh Paget

Người lớn: dùng đường uống 40 mg hằng ngày trong tầm 6 tháng; thậm chí sử dụng lại thuốc nếu cần thiết sau khoảng thời gian chữa bệnh 6 tháng.

Liều sử dụng bình thường cho những người lớn ngăn ngừa bệnh loãng xương sau mãn kinh

Người lớn: dùng đường uống 5 mg một lần hằng ngày hoặc 35 mg một lần mỗi tuần.

Liều sử dụng bình thường cho người lớn mắc bệnh loãng xương do Corticosteroid

Người lớn: sử dụng đường uống điều trị & ngăn ngừa: 5 mg mỗi ngày; mà thậm chí tăng liều lượng lên tới mức 10 mg hàng ngày ở đàn bà chống chỉ định biện pháp thay thế hormone.

2.6 Chống chỉ định

dị tật thực quản làm chậm tháo sạch thực quản thí dụ hẹp hoặc không giãn tâm vị thực quản.
Không có chức năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
Quá mẫn với bisophosphonat hoặc với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm.
Giảm calci máu.

2.7 Tác dụng phụ

Trong một số phân tích lâm ang, những phản ứng vô ích do sử dụng angronate thường nhẹ & nói tóm gọn không cần phải kết thúc thuốc. tỷ lệ tác dụng không mong muốn ang đáng chú ý ở người điều trị bệnh xương Paget với liều 40mg/ngày, cơ bản là tác dụng đáng tiếc ở đường hệ tiêu hóa.
Thường gặp:
+ Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, đau
+ Tiêu hóa: đầy bụng, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó, chướng bụng.
Ít gặp:
+ Da: Ban, ban đỏ (hiếm)
+ Tiêu hóa: Viêm dạ dày.

3. Thông tinthành phần vitamin D3

3.1 Dược lực:

Chống còi xương, tăng thêm sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

3.2 Dược động học

– Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật & lipid, thu thập ở gan, mỡ, xương, cơ & niêm mạc ruột, được loại trừ chủ yếu qua đường mật 1 phần bé dại.
– Phân bố: thuốc link với alfa- globulin huyết tương.
– Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận sản sinh chất chuyển hoá có hoạt tính là một trong,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.
– Thải trừ: chủ yếu qua phân, một trong những phần nhỏ dại thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

3.3 Tác dụng

Tham gia vào quá trình tạo xương: Vi-Ta-Min D3 có tầm quan trọng rất mật thiết trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng bên trên chuyển hoá hàm vị vô cơ mà cơ bản là calci và phosphat. vitamin D3 làm tăng trưởng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. vì như thế Vi-Ta-Min D3 rất cần thiết cho sự phát triển thông thường của trẻ nhỏ tuổi.
– Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn luôn hằng định.
– còn mặt khác, Vi-Ta-Min D3 còn nhập cuộc vào chu trình biệt hoá tế bào biểu mô. vừa mới đây đang phân tích về công dụng tức chế tăng sinh các cấu trúc tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, bệnh ung thư vú…
– khi thiếu C D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi ấy calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ con chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. phụ nữ mang bầu thiếu Vitamin D3 có thể sản sinh trẻ khuyết tật ở xương.

3.4 Chống chỉ định

Còi xương.
Chứng co giật, co giật do thiếu calci.
Bệnh nhuyễn xương.

Liều lượng – cách dùng:

so với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể uống thuốc bằng đường uống.

Còi xương:

chống bệnh còi xương phải được tiến hành sớm & liên tù tì đến hết 5 tuổi.

Mỗi 6 tháng sử dụng 1 liều 5mg (200.000UI), liều sử dụng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.

Tạng co giật, co giật do thiếu calci:

chữa bệnh bằng vitamine D giống như liều được không dùng để ngừa còi xương và cần kết phù hợp với muối calci.

không sử dụng :

những bệnh kèm biểu hiện tăng calci trong máu, tăng calci nội địa tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động đậy (đối với liều cao).

phản ứng phụ

khi sử dụng quá liều mà thậm chí gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu sử dụng kếo dài gây viêm sỏi thận, huyết áp tăng cao.
ngoài ra có thể gặp gỡ suy yếu , cảm cúm , đau đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương…

Bài viết liên quan