Thông tin thành phần và các dùng của thuốc Ferlatum

Thông tin thành phần và các dùng của thuốc Ferlatum

thuốc Ferlatum
thuốc Ferlatum

1. Thông tin về thuốc Ferlatum

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng so với máu

Dạng bào chế: Dung dịch uống

Đóng gói: Hộp 10 lọ x 15ml

Thành phần: Sắt protein succinylat

Hàm lượng: 800mg

1.1 Chống chỉ định

Chống điều trị triệu chứng thiếu hụt sắt, không cung cấp đủ máu do thiếu sắt & không cung cấp đủ máu thứ phát ở người trưởng thành và cứng cáp trong các tình huống mất máu mãn tính, phụ nữ mang thai & cho con bú.

1.2 Tác dụng

chữa bệnh bệnh không đủ máu do thiếu sắt. phục hồi lượng sắt dự phòng trong cơ thể. Giúp tái tổng hợp các tế bào máu.

Liều lượng – cách sử dụng

– Người lớn : 1-2 lọ/ngày (tương đương 40-80 mg sắt (Fe+++)/ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của bác sỹ khám chữa.

– trẻ em : 1,5 ml/ngày (tương đương 4 mg sắt/kg/ngày), hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ khám chữa.

1.3 Hướng dẫn sử dụng

Thuốc đc uống nguyên lọ hoặc pha loãng với cùng một lượng nước lọc vừa phải (hoặc nước mát). nổi trội uống trước khi ăn.

1.4 Quá liều

Uống liều cao các muối chứa sắt thậm chí xảy ra những phản ứng như đau thượng vị, buồn ói, bi thương ngủ, xanh biếc, xanh tím, mà thậm chí hôn mê. chữa bệnh quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, nếu cần thiết phải tiến hành rửa dạ dày đồng thời vận dụng các biện pháp hỗ trợ khác. mặt khác, nếu quan trọng thì lạm dụng các chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như Desferrioxamine.

1.5 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. người bị bệnh bị hội chúng các cấu trúc tế bào nhiễm sắt, bênh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sắt. người bệnh thiếu máu tan huyết hay không cung cấp đủ máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu sắt (thiếu máu do mất các chức năng sử dụng sắt).

tương tác thuốc:

Nên uống thuốc cách 2 giờ hoặc sau khi dùng các thuốc chất kháng sinh Penicillamie … khi dùng đồng thời Chloraphennicol thậm chí làm chậm cung ứng của liệu pháp chữa bệnh sử dụng sắt.

không có báo cáo nào về liên hệ dược lý khi sử dụng đồng thời cùng lúc với các thuốc đối kháng histamine H2.

ghi chú đề phòng:

không tồn tại lưu ý hay khuyến nghị đặc trưng nào về nguy hại của sự dung nạp thuốc. thời gian khám chữa không nên quá 06 tháng trừ tình huống bị ra máu dai dẳng, rong kinh hay mang bầu.

Trường hơp bạn bị tiêu chảy thì đừng nên liên tiếp uống thuốc, nếu khách hàng quan trọng phải bổ sung cập nhật sắt qua đường uống thì nên xem thêm ý kiến Bác Sỹ để việc sử dụng thuốc đạt tác dụng giỏi nhất!

2. Thông báo thành phần Sắt

2.1 Tác dụng của sắt

Sắt là một khoáng chất. Sắt quan trọng cho sự tạo hemoglobin, myoglobin & enzym thở cytochrom C. Sắt thường dùng để khám chữa hoặc ngăn cản chứng trạng thiếu chất sắt trong máu.

2.2 Không sử dụng

Phòng và chữa bệnh không đủ máu do thiếu sắt. không tồn tại sự khác hoàn toàn về khả năng hấp thu sắt khi sắt được sản xuất dưới dạng các loại muối khác nhau.

2.3 Liều lượng – cách dùng

Liều sử dụng thông thường cho người lớn bị thiếu vắng sắt:

dùng 50-100 mg sắt nguyên tố uống ba lần hàng ngày.

Liều dùng bình thường cho đàn bà bị bị thiếu hụt sắt:

sử dụng 30-120 mg uống mỗi tuần trong 2-3 tháng.

Liều sử dụng thông thường cho thanh thiếu niên bị thiếu hụt sắt:

dùng 650 mg sắt sulfat uống hai lần mỗi ngày.

Liều sử dụng thông thường cho tất cả những người lớn bị ho do các thuốc ACEI (thuốc tức chế men chuyển angiotensin):

dùng 256 mg sắt sulfat.

Liều dùng thông thường cho đàn bà mang thai:

sử dụng theo liều đề xuất hàng ngày là 27 mg/ngày.

Liều sử dụng thông thường cho đàn bà cho con bú:

sử dụng liều khuyến nghị từng ngày là 10 mg/ngày so với người từ 14 đến 18 tuổi và 9 mg/ngày so với người từ 19-50 tuổi.

Liều sử dụng sắt cho trẻ con

Liều sử dụng thông thường cho trẻ khám chữa thiếu máu do thiếu sắt:

dùng 4-6 mg/kg hàng ngày chia uống ba lần trong 2-3 tháng.

Liều dùng bình thường cho trẻ ngăn ngừa thiếu sắt:

Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ từ 4-6 tháng tuổi: cho sử dụng sắt nguyên tố 1 mg/kg/ngày;
Trẻ sơ sinh từ 6-12 tháng tuổi: cho sử dụng 11 mg/ngày từ đồ ăn hoặc thuốc bổ sung;
Trẻ sinh non tháng: cho dùng 2 mg/kg/ngày trong năm đầu tiên;
Trẻ từ 1-3 tuổi: cho dùng 7 mg/ngày;
Trẻ sơ sinh 7-12 tháng: liều đề xuất mỗi ngày 11 mg/ngày;
con nít 1-3 tuổi: liều đề xuất mỗi ngày 7 mg/ngày;
con nít 4-8 tuổi: liều khuyến cáo hằng ngày 10 mg/ngày;
trẻ em 9-13 tuổi: liều khuyến nghị mỗi ngày 8 mg/ngày;
nam nhi từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến nghị mỗi ngày 11 mg/ngày;
phụ nữ từ 14 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo mỗi ngày 15 mg/ngày.

2.4 Tác dụng phụ

Những tác dụng phụ khi sử dụng Sắt nên cần lưu ý: Táo bón, Phân đậm chất, xanh hoặc đen, phân hắc ín, Tiêu chảy, Chán ăn, Buồn nôn mửa nặng hoặc dai dẳng, Co thắt dạ dày, đau hoặc tức giận dạ dày nôn mửa, những phản ứng nặng dị ứng (phát ban, nổi mề đay; ngứa, không thở được, tức ngực, sưng miệng, mặt, môi hoặc lưỡi) Có máu hoặc vệt máu trong phân

Bài viết liên quan